Chương trình giáo dục của Koi Steiner tập trung vào các giá trị cốt lõi:
- Năng lực tự lập.
- Tư duy độc lập, tự chủ.
- Óc sáng tạo, trí tưởng tượng phong phú.
- Đời sống xúc cảm phong phú, nuôi dưỡng một tâm hồn sâu sắc, tinh tế.
- Trực giác nhạy bén.
- Lối sống giản dị, chân thành, thẳng thắn.
- Tinh thần hợp tác, hỗ trợ cùng phát triển.
10 điểm đặc trưng của Koi:
- Môi trường ấm áp yêu thương, cô là mẹ.
- Trẻ được tạo cơ hội để TỰ LÀM, được cổ vũ vượt qua nhiều THÁCH THỨC vận động.
- Trường, lớp, học liệu đều từ thiên nhiên và trở về với thiên nhiên
- Đồ dùng và đồ ăn 100% hữu cơ
- Không hình phạt, không phần thưởng
- Giáo dục cảm thụ âm nhạc khác biệt qua đàn lyre
- Cảm thụ hội họa, vẽ màu nước tự do
- Tiếp xúc ngoại ngữ hàng ngày
- Giáo viên được đào tạo theo chương trình quốc tế và liên tục đào tạo nội bộ
- Giáo viên gắn bó lâu dài với học trò.
CHƯƠNG TRÌNH HỌC:
Thấu hiểu tâm lý và sự phát triển của trẻ, dựa trên triết lý giáo dục Steiner, chúng tôi xây dựng chương trình học tại Mầm non Vườn Thương Yêu nhằm đem đến cho trẻ những kĩ năng và kiến thức trong nhiều lĩnh vực:
1. Trí tưởng tượng & sáng tạo
- Đồ chơi mở, không có chức năng cố định, hình dạng tự nhiên buộc trẻ phải sử dụng trí tưởng tượng và óc sáng tạo để diễn, để chơi.
- Những câu chuyện cổ tích không có tranh minh họa tạo ra khoảng trống giúp trẻ khơi mở trí tượng tượng vô biên.
- Giờ chơi sáng tạo: giáo viên hạn chế can thiệp hay đưa ra luật chơi, giúp trẻ thẩm thấu các trải nghiệm, từ đó mà sáng tạo trò chơi.
2. Tư duy ngôn ngữ
Thông qua các hoạt động kể chuyện rối bàn, hát chơi kịch trong giờ sinh hoạt vòng tròn, trẻ được rèn luyện:
- Kĩ năng lắng nghe, cảm thụ ngôn ngữ, văn học.
- Năng lực tập trung và tìm ra trọng tâm của câu chuyện.
3. Tư duy Toán/Khoa học
Trẻ được phát triển các kĩ năng, tư duy liên quan đến toán và khoa học thông qua các hoạt động:
- Tư duy về trật tự, thứ tự trong các trò chơi với số đếm, việc đong đếm trong các hoạt động làm bánh, nấu ăn
- Tư duy phân loại, suy luận, phán đoán trong các trò chơi dân gian và hiện đại ở giờ chơi trong và ngoài lớp học.
- Óc quan sát tinh tế khi dạo chơi ngoài trời hàng ngày
- Các kiến thức khoa học trong các hoạt động làm vườn, bảo vệ môi trường sống.
4. Ngoại ngữ
Tiếng Anh: Trẻ được tiếp xúc với văn hóa của các dân tộc và linh hồn của mỗi ngôn ngữ thông qua chính người mang linh hồn của ngôn ngữ đó, các giáo viên bản ngữ hoặc các thầy cô giáo mang tâm thế và trải nghiệm vượt xa hơn tinh thần dân tộc. Trẻ học bằng cách tham gia hoạt động trong giờ ngoại ngữ: đóng kịch, chơi nhóm, hát, đọc thơ, kể chuyện, chơi trò chơi bàn tay.
5. Giáo dục nghệ thuật – nuôi nấng mỹ cảm
- Cảm thụ hội họa, trải nghiệm màu sắc trong các hoạt động vẽ màu nước, nặn sáp ong với các màu sắc và chất liệu tự nhiên.
- Thẩm mỹ âm nhạc thông qua các bài hát, hoạt động vòng tròn, nghe cô giáo chơi đàn lyre trong giờ kể chuyện, nghe cô hát những bài hát êm ái được chọn lọc phù hợp với tâm lý và giai đoạn phát triển của trẻ trong từng giờ chuyển tiếp các hoạt động.
- Các hoạt động thủ công: làm mộc đơn giản và an toàn, đan len, móc bằng tay, khâu vá.
- Môi trường lớp học, trường học có tính thẩm mỹ cao.
6. Kiến thức văn hóa/xã hội
Trẻ tích lũy các kiến thức văn hóa/xã hội thông qua các câu chuyện phù hợp với lứa tuổi:
- Chuyện cổ tích, ngụ ngôn: được chọn lọc phù hợp với lứa tuổi và kể hàng ngày.
- Chuyện về thiên nhiên, cuộc sống hàng ngày.
- Các câu chuyện dùng để hàn gắn các xung đột của trẻ, hoặc nhằm mục đích rèn luyện cho trẻ xóa bỏ một thói quen, một hành vi nào đó chưa đẹp.
7. Tinh thần chung sống
Hàng ngày trẻ được dành thời gian đủ dài để chơi tự định hướng, được tạo khoảng trống về không gian, về tinh thần, tức là hạn chế tối đa sự can thiệp và lấn át của người lớn. Việc này tạo ra các hiệu quả:
- Trẻ học cách chơi cùng nhau, cách làm việc nhóm, kỹ năng giao tiếp, tự giải quyết xung đột, tinh thần trách nhiệm.
- Phát triển tình bạn bền vững và sự quan tâm, chăm sóc người khác.
8. Làm tinh tế các giác quan
Môi trường giáo dục lành mạnh, tự nhiên và có thách thức giúp trẻ xây dựng và từng bước tự mình xây dựng tinh thần mạo hiểm, phát triển tinh tế các giác quan.
THỜI GIAN BIỂU HÀNG NGÀY:
Dành cho trẻ nhỏ:
| Thời gian | Thứ 2 | Thứ 3 | Thứ 4 | Thứ 5 | Thứ 6 |
| 7:30-8:30 | Đón trẻ | ||||
| 8:00-8:30 | Ăn sáng | ||||
| 8:30-9:15 | Giờ hoạt động ngoài trời: Đi công viên hoặc chơi sân vườn | ||||
| 9:15-9:45 | Ăn bữa phụ sáng và dọn dẹp | ||||
| 9:45-10:00 | Giờ hoạt động có chủ đích: Sinh hoạt vòng tròn và chơi các trò chơi | ||||
| 10:00-10:45 | Chơi tự do | ||||
| 10:45-11:00 | Vệ sinh cá nhân | ||||
| 11:00-11:50 | Ăn trưa và dọn dẹp | ||||
| 12:00-14:45 | Kể chuyện và ngủ trưa | ||||
| 15:00-15:30 | Ăn bữa phụ chiều | ||||
| 15:30-17:00 | Vệ sinh cá nhân và chơi tự do, trả trẻ | ||||
Dành cho trẻ lớn:
| Thời gian | Thứ 2 | Thứ 3 | Thứ 4 | Thứ 5 | Thứ 6 |
| 7:30-8:30 | Đón trẻ | ||||
| 7h30:8h30 | Ăn sáng | ||||
| 8:30-9:15 | Đi chơi công viên và sinh hoạt vòng tròn | ||||
| 9:15-9:40 | Vệ sinh, ăn bữa phụ sáng | ||||
| 9:40-11:00 | Giờ hoạt động học tập có chủ đích và chơi tự do trong lớp | ||||
| Vẽ màu nước | Nặn sáp ong | Đi vườn | Làm bánh | Dọn dẹp | |
| 11:00-11:20 | Dọn đồ chơi, vệ sinh, chuẩn bị bàn ăn | ||||
| 11:20-12:00 | Giờ ăn trưa | ||||
| 12:00-12:15 | Rửa bát, đánh răng, vệ sinh cá nhân | ||||
| 12:15-12:30 | Kể chuyện rối bàn, rối tay | ||||
| 12:30-14:30 | Ngủ trưa | ||||
| 14:30-14:55 | Dọn dẹp, vệ sinh, ăn bữa phụ chiều | ||||
| 4:55-16:15 | Sinh hoạt tiếng Anh, hoạt động học tập có tổ chức và chơi tự do trong trường | ||||
| Làm thủ công | Dạo chơi & khám phá quanh trường | Làm tranh ảnh từ các vật liệu tự nhiên | Chơi thể thao & hoạt động thể chất | Đốt lửa & nướng khoai (mùa đông) Chơi cát, bể vầy nước (mùa hè) | |
| 16:15-16:35 | Trò chơi bàn tay, sinh hoạt tiễn biệt | ||||
| 16:00-17:00 | Trả trẻ | ||||